Hiện nay giá bán các loại thép của công ty (chưa có VAT) được tính trên phương tiện vận tải bên mua như sau: Thép cuộn từ phi 6 đến phi 8 có giá 12.630 đồng/kg; thép tròn trơn từ phi 10 đến phi 40 dao động từ 12.580-12.830 đồng/kg; Thép cây vằn các loại giá dao động từ 12.580 –12.980 đồng/kg; Thép góc các loại có giá dao động từ 12.830-13.530 đồng/kg; Thép chữ C các loại giá dao động từ 12.830-12.980 đồng/kg; Thép chữ I các loại giá dao động 12.980-13.080 đồng/kg.
Nguyên nhân của lần tăng giá này là do giá phôi thép nhập khẩu tăng cao hơn khiến chi phí nguyên liệu cho sản phẩm tăng buộc giá thép phải tăng theo. Hiện giá phôi thép Trung Quốc chào bán sang Việt Nam đã tăng lên mức 710-720 USD/tấn. Nguồn phôi nhập khẩu từ các nước khác như Nga, Ucraina cũng ở mức 670-690 USD/tấn.
Nguyên nhân của lần tăng giá này là do giá phôi thép nhập khẩu tăng cao hơn khiến chi phí nguyên liệu cho sản phẩm tăng buộc giá thép phải tăng theo. Hiện giá phôi thép Trung Quốc chào bán sang Việt Nam đã tăng lên mức 710-720 USD/tấn. Nguồn phôi nhập khẩu từ các nước khác như Nga, Ucraina cũng ở mức 670-690 USD/tấn.
